Tiểu sử của Tịnh Bình - Hàn Lâm viện Thị Giảng

Tịnh Bình - Hàn Lâm viện Thị Giảng

Hàn Lâm viện Thị Giảng

27 Cha Nguyễn Phúc Bính (阮福昞) - Định Viễn Quận Vương - Mẹ Trần Thị Hiếu (陳 氏 孝)

26 Ông nội Ngài Nguyễn Phúc Ánh 阮 福 暎 (1762 - 1820) - Niên hiệu: Gia Long (嘉 隆) (1802-1820)

25 Ông cố Ngài Nguyễn Phúc Luân 阮福㫻 (1733 - 1765) - Đức Hưng Tổ

24 Ông sơ Ngài Nguyễn Phúc Khoát 阮福濶 (1714 - 1765) - Vũ Vương 武王 (1738 - 1765)

Tổ Tiên

23 Ngài Nguyễn Phúc Thụ (1697-1738) - Ninh Vương 寧王 (1725 - 1738)

22 Ngài Nguyễn Phúc Chu 阮福淍 (1675-1725) - Chúa Minh

21 Ngài Nguyễn Phúc Thái 阮福溙 (1649 - 1691) - Chúa Nghĩa

20 Ngài Nguyễn Phúc Tần 阮福瀕 (1620 - 1687) - Chúa Hiền

19 Ngài Nguyễn Phúc Lan 阮福瀾 (1601 - 1648) - Chúa Thượng 上王 (1635 - 1648)

18 Ngài Nguyễn Phúc Nguyên 阮福源 (1563 - 1635) - Chúa Sãi (1613 - 1635)

17 Ngài Nguyễn Hoàng 阮 潢 (1525 - 1613) - Chúa Tiên (1558 - 1613)

16 Ngài Nguyễn Kim 阮 淦 (1468 - 1545) - Triệu Tổ

15 Ngài Nguyễn Văn Lựu 阮 文 溜 (澑) - Trừng Quốc Công

14 Ngài Nguyễn Như Trác 阮 如 琢 - Phó Quốc Công

13 Ngài Nguyễn Công Duẩn 阮 公 笋 - Thái Bảo Hoằng Quốc Công

12 Ngài Nguyễn Sừ 阮 儲 - Chiêu Quang Hầu

11 Ngài Nguyễn Chiêm 阮 佔 - Quản Nội

10 Ngài Nguyễn Biện 阮 忭 - Phụ Đạo Huệ Quốc Công

9 Ngài Nguyễn Minh Du 阮 明 俞 (1330 - 1390) - Du Cần Công

8 Ngài Nguyễn Công Luật 阮 公 律 (????-1388) - Hữu Hiểu Điểm

7 Ngài Nguyễn Nạp Hoa 阮 納 和 (?_1377) - Bình Man Đại Tướng Quân

6 Ngài Nguyễn Thế Tứ 阮 世 賜 - Đô Hiệu Kiểm

5 Ngài Nguyễn Nộn 阮 嫩 (?_1229) - Hoài Đạo Hiếu Vũ Vương

4 Ngài Nguyễn Phụng 阮 奉 (?_1150) - Tả Đô Đốc

3 Ngài Nguyễn Viễn 阮 遠 - Tả Quốc Công

2 Ngài Nguyễn Đê 阮 低 - Đức Đô Hiệu Kiểm

1 Ngài Nguyễn Bặc (阮 匐) (924-979) - Đức Định Quốc Công

 

Ngày tháng năm sinh / năm mất :

25-03-1851 / 09-09-1912

Thân mẫu / Thân phụ :

Trần Thị Hiếu (陳 氏 孝) / Nguyễn Phúc Bính (阮福昞) - Định Viễn Quận Vương

 

Phu nhân:

- Lê Thị Lan - Từ Tuệ thuỵ An Nhơn đệ nhất nương

- Nguyễn Đình Thị Hợi - hiệu Phước Đình (福 亭) thuỵ Thuần Thục (純 淑)

- Nguyễn Văn Thị Nguỵ

- Nguyễn Thị Bài

PHỤNG THÀNH ĐẠI PHU HÀN LÂM VIỆN THỊ GIẢNG TỊNH BÌNH (靖 坪).  

Ông Bình là con bà Đệ nhất phủ thiếp Trần Thị Hiếu. Ông tự Như Hoành (如 衡) thuỵ Ôn Xác (温 壳). Năm Bảo Đại thứ 9 (1934) tháng Sáu, ông được sắc tặng là Phụng Thành Đại phu Hàn Lâm viện Thị Giảng thuỵ Đoan Thận. (1851), thọ 62 tuổi, mất vào giờ Quý Tỵ ngày 09 tháng Chín năm Nhâm Tý (1912). Ông được an táng tại phường Tây Thượng làng Dương Nỗ vào ngày 24 tháng này.

Năm Đinh Sửu (1937) giờ Dần ngày 6 tháng Bảy ông được cải táng về tại xứ Bàu Quau (Cầu Lim), làng Dương Xuân thượng, huyện Hương Thuỷ (hiện nay là thôn Thượng Hai, phường Trường An, Thành phố Huế).

Mộ ông toạ Cấn hướng Khôn kiêm Dần Thân, phân châm Tân Sửu Tân Mùi.

- Chánh thất: Quận quân Lê Thị huý Lan hiệu Từ Tuệ thuỵ An Nhơn đệ nhất nương. Bà sinh ngày 01 tháng Tám năm Tân Hợi (1851), mất giờ Mùi ngày 04 tháng Sáu năm Giáp Tuất (1934).

Năm Bảo Đại thứ 9 (1934) tháng Sáu ngày 14. bà được sắc phong là Ngũ phẩm Nghi nhân.

Sau khi mất, bà được an táng tại xứ Bàu Quau (Cầu Lim), làng Dương Xuân thượng, huyện Hương Thuỷ, phủ Thừa Thiên (nay là phường Trường An, Thành phố Huế). Về sau bà được cải táng về Ngũ Tây.

Mộ bà toạ Khôn hướng Cấn kiêm Mùi Sửu, phân kim Đinh Sửu Đinh Mùi.

Bà là con gái trưởng của ông Tú tài Lê Mậu Sự, người ấp Doanh Thị hạ, tổng  Phú Xuân, huyện Hương Trà.

- Thứ thất: Nguyễn Đình Thị huý Hợi, hiệu Phước Đình (福 亭) thuỵ Thuần Thục (純 淑), sinh giờ Tuất ngày ... năm Quý Hợi (1863), và là con gái thứ của Thượng thư Nguyễn Đình Tuân, người làng Phước Yên, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên.

Bà mất ngày 20 tháng Năm, năm Nhâm Tuất (1922) hưởng thọ 60 tuổi, được an táng tại Bàu Quau (Cầu Lim), làng Dương Xuân thượng, huyện Hương Thuỷ, phủ Thừa Thiên, cùng hướng với bà chánh thất.

- Kế thất: Nguyễn Văn Thị Nguỵ, Nguyễn Thị Bài. (Theo gia phả Chi 37)

Ông Bình sinh hạ 06 con trai, 03 Vô danh và 02 con gái:

1. Hoài Giáp (金+夾), sinh ngày 10 tháng ... năm Kỷ Tỵ (1869), mất  ngày 20 tháng Hai năm Ất Hợi (1875) lúc 7 tuổi.

Ông Giáp được an táng tại phường Tây Thượng, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thứa Thiên.

2. Hoài Biên (金+扁), con bà Lan.

3. Vô danh, sinh ngày 13 tháng Giêng năm Giáp Tuất (1874), mất sớm vào ngày 02 tháng Hai cùng năm khi mới 01 tuổi. Ông này an táng cùng khoảnh đất với ông Hoài Giáp,

4. Vô danh, tảo thương, con bà Hợi.

5. Công tôn  Hoài Tông (金+尊), con của bà Thị Bài. Mất sớm.

6. Công tôn  Hoài Thúc (金+叔).

7. Vô danh, con của bà Thị Bài. Ông này an táng cùng khoảnh đất với ông Hoài Giáp,

8. Hoài Điền (金+田).

9. Hoài Đồng (金+同).

10. Công tôn nữ Thị Hồi/ Móm, sinh giờ Canh Thân Tân Tỵ, ngày 16 tháng Bảy năm Kỷ Sửu (1889). Bà sinh hạ 01 con gái tên Dung.

11. Công tôn nữ Thị Sướng, sinh giờ Canh Thân Mậu Thìn, ngày 16, tháng Mười Hai, năm Giáp Thìn (1904). Bà lấy chồng là ông Hình bộ Tá lý Nguyễn Hữu.

Bà Sướng sinh hạ 02 con trai: 

a. Nguyễn Hữu Cầm (mất tại Mỹ quốc)

b. Hoàng Xuân Đoàn (sống tại Sài Gòn)


CÁC NGÀY HÚY KỴ TRONG CHI 37

THÁNG GIÊNG

Ngày 10: Kỵ Bà Ngoại Tổ Tỷ (Bà ngoại ông Hoài Biên). 
Ngày 15: Thánh đản Thế Tổ Cao Hoàng Đế
Ngày 15: Kỵ Ngoại Tằng Tổ Tỉ NGUYỄN THỊ THUY (bà cố ngoại tức mẹ vợ của Ngài Định Viễn Quận Vương)
Ngày 22: Kỵ ngoại tổ (ông Ngoại của ông Hoài Biên, tức cha vợ ông Tịnh Bình)
Ngày 24: mẹ đẻ của ông Chiêm Nguyên là bà Hà Thị Cam.

THÁNG HAI

 Ngày 2: Kỵ ông Hoài Tông
 Ngày 5: Kỵ bà Tổ tỷ (bà nội) bà nội Trần Thị Hiếu của ông Hoài Biên
 Ngày 7: Kỵ ông Chiêm Mỹ, con ông Hoài Điền
 Ngày 18: Kỵ bà dưỡng tổ tỷ Nguyễn Thị Ngụy (vợ Ngài Định Viễn).
 Ngày 20: kỵ ông Hoài Giáp
 Ngày 20: kỵ ông Nguyễn Hữu Rất?
 Ngày 27: kỵ ông Hoài Thúc







THÁNG BA

 Ngày 11: kỵ nhạc tổ (ông nội ông Hoài Biên)
 Ngày 13: kỵ ông nhạc phụ (cha vợ của ông Hoài Biên)
 Ngày 13: kỵ ông Lục phẩm Hoài Điền
 Ngày 14: kỵ bà Nguyễn Thị Mật
 Ngày 14: kỵ bà Nguyễn Thị Tú, vợ chánh của ông Hoài Điền
 Ngày 18: kỵ ông Chiêm Nguyên
 Ngày 19: kỵ bà Tằng tộ Trần Thị Hiếu
 Ngày 26: kỵ ông nhạc phụ ….
 Ngày 27: kỵ bà Hồ Thị Nhẫn, vợ ông Hoài Thúc

THÁNG TƯ

 Ngày 4: kỵ ông Nguyễn Văn Ân, cha của bà dưỡng mẫu Nguyễn Thị Ngụy


THÁNG NĂM

 Ngày 7: kỵ bà Thị Quế, con ông Hoài Đồng
 Ngày 20: kỵ Bà Nguyễn Đình Thị Hợi, vợ thứ của ông Tịnh Bình

THÁNG SÁU

Ngày 4: kỵ bà Ngũ Phẩm Nghi Nhân Lê Mậu Thị Lan, vợ chính ông Tịnh Bình 
 Ngày 15: kỵ bà Nhạc tổ tỷ Võ Thị Toán
 Ngày 29: kỵ bà Nguyễn Thị Một ?

THÁNG BẢY

 Ngày 3: kỵ Ngài Định Viễn Quận Vương
 Ngày 3: kỵ ông Chiêm Hà (con ông Hoài Thúc)
 Ngày 16: sinh nhật Ngài Định Viễn
 Ngày 18: kỵ bà Nguyễn Thị Đường, vợ lẻ của Ngài Định Viễn.
 Ngày 23: kỵ bà Trần Thị Cảnh, vợ kế ông Hoài Biên
 Ngày 23: kỵ bà Trần Thị Cảnh, vợ kế ông Hoài Biên
 Ngày 27: kỵ nhạc tổ (ông nội vợ của ông Hoài Biên).

THÁNG TÁM

Ngày 1: kỵ ông Nguyễn Hữu Phi và vợ là bà Thị Giá 
 Ngày 2: kỵ ngoại tổ (ông Ngoại của ông Hoài Biên)
 Ngày 6: kỵ Nhạc tổ họ Nguyễn (ông nội vợ của ông Hoài Biên)
 Ngày 7-8: kỵ bà Trần Thị Cúc, vợ chánh ông Chiêm Nguyễn
 Ngày 12: kỵ bà Cung Tần Tiệp Dư Dương Thị Sự
 Ngày 14: kỵ bà Chánh thất Nguyễn Thị Tú vợ ông Hoài Điền
 Ngày 15: kỵ bà Ngoại Tằng Tổ Tỷ Nguyễn Thị …
 Ngày 15: kỵ ông Lê Mậu Sự, cha vợ ông Tịnh Bình











THÁNG CHÍN
 Ngày 2: kỵ trưởng huynh Chiêm Vô danh (con ông Hoài Biên)
 Ngày 3: kỵ ông Chiêm Dương, con trưởng ông Hoài Thúc
 Ngày 9: kỵ ông Tịnh Bình
 Ngày 12: kỵ bà Công Nữ Thị Tân, con gái Ngài Định Viễn
 Ngày 28:Sinh nhật bà Nguyễn Hữu Thị Chi, vợ chánh ông Hoài Biên
THÁNG MƯỜI
 Ngày 1: kỵ bà đích tổ tỷ Phùng Thị Tú
 Ngày 9: kỵ bà Công Nữ Thị Thuyên / Toàn, con gái Ngài Định Viễn



THÁNG MƯỜI MỘT
Ngày 4: kỵ bà Công Nữ Thị Truy / Dũ, con gái ngài Định Viễn 
 Ngày 10: kỵ ông Chiêm Quang. con ông Hoài Biên
 Ngày 14: kỵ bà Nguyễn Hữu Thị Chi, vợ chánh ông Hoài Biên
 Ngày 21: kỵ ông Quang Lộc tự Thiếu Khanh Hoài Biên
 Ngày 27: kỵ nhạc mẫu Võ Thị …







THÁNG MƯỜI HAI
 Ngày 15: kỵ ông nhạc tổ (ông nội vợ của ông Hoài Biên)
 Ngày 19:kỵ Đức Thế Tổ Cao Hoàng Đế