Tiểu sử của Nguyễn Phúc Trân 綱郡公

Nguyễn Phúc Trân 綱郡公

Cương Quận Công 阮福溱

 

Ngày tháng năm sinh / năm mất :

10/12 Tân mão (20-1-1652) / 8/8 Ất sửu (6-9-1685)

Nơi an táng :

Làng Dạ Lê (Hương Thủy, Thừa Thiên)

Thân mẫu / Thân phụ :

Tống thị / Ngài Nguyễn Phúc Tần 阮福瀕 (1620 - 1687)

Cương Quận Công 阮福溱. Nguyễn Phúc Trân 綱郡公.

Tên khác là Huyền, mẹ là Từ Tiên Tống hoàng hậu. Lúc đầu làm Chưởng cơ. Có một con trai là Dần, làm tới chức Chưởng Tả Bộ Dinh Điệu Dương hầu.

Ông húy là Nguyễn Phúc Trân, con thứ ba của đức Thái Tông, còn có tên là Huyền. Mẹ là Hoàng Hậu Tống Thị Đôi. Ông sinh ngày 10 tháng 12 năm Tân mão (20-1-1652).

Ban đầu ông làm Chưởng cơ. Ông mất lúc mới 35 tuổi vào ngày 8 tháng 8 năm Ất sửu (6-9-1685), được phong tặng là Thiếu bảo Cương Quận Công. Mộ táng tại thôn Lại Thế (Phú Vang, Thừa Thiên) sau cải táng về làng Dạ Lê (Hương Thủy, Thừa Thiên) (trong chiến tranh mộ bị phá hủy, con cháu đã trùng tu vào năm 1992). Nhà thờ ở thôn Lại Thế (Phú Vang, Thừa Thiên).

Ông có hai bà vợ. Bà thứ nhất tiểu sử không rõ, chỉ biết mộ táng tại thôn Lại Thế trong vườn nhà thờ (Phú Vang- Thừa Thiên). Bà thứ hai tên là Chơn Tánh, pháp danh Diệu Lan, quê quán làng Tiên Đóa, tỉnh Quảng Nam. Bà sinh ngày 9 tháng 5 năm Nhâm thìn (14-6-1652) và mất ngày 22 tháng giêng năm Kỷ dậu (190101729). Mộ táng tại làng Trúc Lâm, tỉnh Thừa Thiên (được trùng tu vào năm 1992).

Ông có một người con trai tên là Nguyễn Phúc Dần (còn có tên là Điều và Đà) làm quan đến chức Chưởng Tả Bộ Dinh Điệu Dương Hầu.                      


Anh Em

1- Nguyễn Phúc Diễn 阮福演 - Phúc Quốc Công 福郡公

2- Ngài Nguyễn Phúc Thái 阮福溙 (1649 - 1691) - Chúa Nghĩa 義王 (1687 - 1691) - Đức Anh Tông Hiếu Nghĩa Hoàng Đế 英宗孝義皇

3- Nguyễn Phúc Trân 綱郡公 - Cương Quận Công 阮福溱

4- Nguyễn Phúc Thuần 阮福淳 - Quốc Uy Công 國威公

5- Nguyễn Phúc Niên - mất sớm

6- Nguyễn Phúc Nhiễu - mất sớm

Chị Em:

1- Nguyễn Phúc Ngọc Tào (阮福玉曹) - Công chúa

2- Khuyết danh, Phu quân là Chưởng cơ Tráng - Công chúa

3- Khuyết danh - Phu quân là Chưởng cơ Đức - Công chúa